ĐẶT HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI 
0918.630 630
   
     

 

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức

MUỐN MUA CÁC MÓN THỜI TRANG CHO CON TRÊN MẠNG BẠN CẦN BIẾT CÁC THUẬT NGỮ NÀY!

Thứ bảy - 18/06/2016 10:45
MUỐN MUA CÁC MÓN THỜI TRANG CHO CON TRÊN MẠNG BẠN CẦN BIẾT CÁC THUẬT NGỮ NÀY!

MUỐN MUA CÁC MÓN THỜI TRANG CHO CON TRÊN MẠNG BẠN CẦN BIẾT CÁC THUẬT NGỮ NÀY!

Muốn tiết kiệm thời gian mua quần áo, giày dép thời trang cho con, bạn nên biết các thuật ngữ dành riêng cho ngành thời trang.
 
Nếu muốn mua thời trang cho con qua mạng, bạn cần tìm hiểu các thuật ngữ này để dễ dàng tìm kiếm và tiết kiệm được thời gian. Đa số các trang web thường phân loại danh mục mua sắm, mỗi danh mục lớn sẽ có các danh mục nhỏ. Riêng quần áo trẻ em được phân biệt theo giới tính, độ tuổi, và theo thể loại riêng để dễ dàng tìm kiếm. Muốn tìm kiếm nhanh, bạn phải biết các thuật ngữ riêng dành cho thời trang để search. Bạn có thể search theo từ khóa tự nhiên hoặc search theo các nhà sản xuất lớn như: The Children’s Place, Oshkosh, Calvin Klein, Carter’s, Polo Ralph Lauren, Nautica, … Dưới đây là các danh mục quần áo, giày dép trẻ em thường được các trang web phân loại theo cấu trúc của từng loại:
 
I. Clothing: Quần áo
 
FOR GIRLS: DÀNH RIÊNG CHO BÉ GÁI
 
① Bodysuits: Áo liền quần, Bodysuits có nút cài dưới đáy để thay tả dành cho em bé.
 
② Footies & Rompers: Quần áo liền thân đến chân, để giữ ấm toàn thân & các dạng quần yếm/ áo liền quần.
 
③ Layette Sets: Đồng bộ đi kèm (mũ, vớ tay, vớ chân hoặc đồ yếm, quần dài, quần áo giữ ấm toàn thân).
 
④ Clothing Sets: Đồ bộ gồm có quần và áo phối cùng
 
⑤ Dresses: váy, đầm. Có thể phân váy thành các loại như sau:

 
                                                     


               
• Casual: các loại váy mặc thường ngày không phải dành cho ngày đặc biệt.
• Special Occasion: các loại váy dành cho dịp đặc biệt.
• School Uniform Dresses: các loại váy kín đáo có thể là sát nách, thường dành cho trường học.
 
⑥ Tops & Tees: Các loại áo thun hình chữ T có cổ hoặc không có cổ
 tròn hoặc cổ áo sơ mi.
• Blouse & Button-Down Shirts: các loại áo cánh và sơ mi cài nút.
• Tanks & Camis: các dạng áo thun ba lỗ/ áo sát cánh cổ tròn và các dạng áo cách điệu.
• Polos: các dạng áo thun ôm, thường là áo có cổ.
 
⑦ Sweaters: các dạng áo len, thường có 4 áo:

 
                                                                      

 
 
• Pullover: áo len chui đầu.
• Cardigan: áo len đan có tay hoặc không có tay.
• Shrugs: các kiểu áo nhún vai, thường là các dạng áo có chiều dài ngắn đến nửa lưng.
• Vest: các dạng áo kiểu áo vest/ áo khỉ, thường là không có tay.
 
Hoodies & Active: quần áo có mũ mặc hằng ngày & quần áo dành cho các hoạt động ngoài trời. Các dạng này được phân chia thành những dạng khác nhau như sau:
 
Active: các dạng quần áo dành cho các hoạt động ngoài trời
 Active Hoodies: Các dạng áo khoác có mũ mặc thường ngày
 Active Sweatshirts: Các dạng áo khoác/ áo ấm bằng nỉ dành cho các hoạt động thường ngày.
 Track & Active Jackets: Các dạng khoác, áo gió mặc thường ngày để giữ ấm, để theo dõi thân nhiệt khi tập thể dục thể thao.
 Active top & Bottom sets: Các dạng áo quần đồng bộ dành cho các hoạt động ngoài trời.
 Active shirts & Tees: Các dạng áo sơ mi & áo chữ T dành cho các hoạt động như tập luyện thể thao/ thi đấu.
 Active Dresses: các dạng áo/ váy dành cho tập luyện/ thi đấu như ba lê/ múa dẻo,…
 Active Pants: các dạng quần dành cho tập luyện thể dục thể thao.
 Active Leggings: các dạng quần dài dành cho tập luyện thể dục thể thao.
 Active Shorts: các dạng quần ngắn dành cho tập luyện thể dục thể thao
 Active Skirts: : các dạng chân váy dành cho tập luyện thể dục thể thao
 Active Base Layers: các dạng quần áo ôm, bó sát cơ thể để cố định cơ khi tập luyện.
 Athletic Socks: Các dạng vớ thể thao.
 
Bottoms: các dạng quần cho bé: quần jeans, quần dài, quần shorts, quần yếm,..

 
                                                                                                                

 
• Jeans: Các dạng quần jeans
• Overalls: các dạng quần yếm
• Jumpsuits & Rompers: Các dạng áo liền quần và quần yếm
• Pants & Capris: các dạng quần dài, quần lửng
• Leggings: các dạng quần bó
• Shorts: các dạn quần shorts, quần ngắn
• Skirts:, Scooters & Skorts: các dạng chân váy
• Sleepwear & Robes: các dạng đồ ngủ và áo choàng tắm
• Socks & Tights: các dạng vớ và quần bó
• Underwears: đồ lót
 
 Undershirts, tanks & Camisoles: các dạng áo lót, áo hình chữ T, áo lá dành cho bé gái.
 Panties: các kiểu quần lót có thân cao
 Slips: các dạng quần lót (thường liền vớ)
 Training Bras: các dạng áo lót mỏng không có mút dành cho các bé gái mới lớn.
 
• Swim: Đồ bơi
 
Jackets & Coats: các loại áo vest, áo khoác

 
                                                                                         
 
 
Sleepwear & Robes: các loại đồ ngủ và áo choàng
• Blanket sleepers: Đồ ngủ liền thân đến chân/ Chăm tà vẹt dùng để mặc để giữ ấm và tránh muỗi.
• Nightgowns: Áo ngủ
• Pajama sets: đồ ngủ/ đồ bộ Pajama mỏng
• Robes: các loại áo choàng mặc khi tắm
• Wearable Blankets: các loại chăn mặc
 
Christening: các dạng trang phục đi làm lễ rửa tội
 
 
FOR BOYS: DÀNH CHO BÉ TRAI
 
Cũng giống như đồ bé gái, nhưng đồ bé trai có một chút khác biệt, để tiện cho bạn đọc dễ theo dõi, chúng tôi xin trích dẫn lại và bổ sung thêm một số khác biệt.
 
Suits & Sport coats: Bộ com lê & Áo khoác thể thao.
 
→ Suits: Bộ com lê.
→ Sports coats & Blazers: các dạng áo khóac thể thao & và các dạng áo vest riêng lẻ.
→ Texedos: Bộ com lê Ximôckinh (bộ lễ phục mặc vào buổi chiều).
 
 Clothing Sets: Đồ gồm có quần và áo phối cùng.
 
                               
→ Pant sets: Các dạng áo và quần dài.
→ Short sets: Các dạng áo và quần ngắn.
 
③ Tops & tees: Áo phông, áo ba lỗ, áo sát nách bán riêng lẻ.
→ Tees: áo hình chữ T cổ tròn hoặc không có cổ.
→ Tank tops: áo thun ba lỗ/ áo sát cánh hình chữ T.
→ Polos: các dạng áo thun có cổ.
 
④ Button – down & dress shirts: các dạng áo sơ mi cài nút.
 
→ Button – down shirts: các dạng áo sơ mi cài nút bao gồm cả áo ngắn tay, dài tay, tay lỡ.
→ Dress shirts: các dạng áo sơ mi dài tay mặc đi lễ phục.
→ Pullover: Áo lên chui đầu.
→ Cardigan: các loại áo lên đan (có tay hoặc không tay).
→ Vests: các kiểu áo lên dạng vest.
 
 Fashion Hoodies & Sweatshirts: Thời trang hoạt động ngoài trời
 
 Active: quần áo dành cho các hoạt động ngoài trời.

 
                                                                               
 
 
→ Active Hoodies: các dạng áo khoác mỏng đi ngoài trời.
→ Active Sweatshirts: các loại áo khoác nỉ.
→ Track & Active Jackets: các loại áo gió, áo khoác ít thấm nước, dành cho các hoạt động ngoài trời.
→ Active Tracksuits: quần áo để tập luyện thể thao.
→ Active Shirts & Tees: các loại áo dùng cho tay dài, tay ngắn dành cho các hoạt động ngoài trời.
→ Active pants: các loại quần dài dành cho các hoạt động ngoài trời.
→ Active shorts: các loại quần ngắn dành cho các hoạt động ngoài trời.
→ Active Base Layers: các dạng quần áo thể thao bó sát cơ thể.
→ Active underwear: các dạng quần lót dành cho các hoạt động chủ động.
→ Athletic Socks: vớ thể thao.
 
 ⑦ Jeans: Các dạng quần jeans.
 
 ⑧ Overalls: các dạng quần yếm.
 
 ⑨ Pants: các dạng quần dài.
 
 ⑩ Shorts: Các dạng quần shorts, quần ngắn.
 
 ⑪ Jackets & Coats: các dạng áo vét tông & áo khoác.
 
→ Down & Down Alternative: các dạng áo ấm có khả năng chống nước.
→ Dress coats: Các dạng áo ấm mặc khi trới lạnh ít.
→ Fleece: các loại áo khoác lông cừu nhẹ.
→ Jackets: các loại áo khoác mỏng, nhẹ có thể mặc hằng ngày.
→ Rain wear: các loại quần áo mặc khi trời mưa.
→ Snow wear: các loại áo khoác mặc khi có tuyết.
→ Vests: các dạng áo khoác dạng vest.
 
 ⑫ Sleepwear & Robes
 
→ Pajama bottoms: Đồ ngủ liền thân với chân mỏng hoặc quần ngủ dài
→ Pajama sets: Đồ ngủ dài tay dài, quần dài mỏng
→ Blanket sleepers: đồ ngủ liền thân với chân mặc để giữ ấm và chống muỗi.
→ Robes: áo choàng mặc khi tắm
 
II. Shoes: các loại giày dép

                                                                                                                                        


                                                                                                                   


  
① Athletic & outdoors: giày thể thao và ngoài trời.
 
② Boots: giày ống.
 
③ Clogs & Mules: các loại guốc & guốc cao gót (Clogs bài này là dép nhựa mang ở nhà).
 
④ Flats: các dạng giày đế bằng, phẳng gần như không có đế.
 
→ Ballet: giày dạng đế phẳng, thấp, mềm giống như giày múa balê.
→ Mary Jane: Giày có quai cài ngang cổ chân (thường là giày đế bằng).
→ Oxford & loafer: giày lưỡng tính dành cho nữ được cách điệu từ giày nam & giày lười.
 
⑤ Sandals: xăng đan.
 
⑥ Slippers: dép đi trong nhà.
 
⑦ Sneakers: kiểu giày thể thao (chơi quần vợt).
 

Tác giả bài viết: NN

Nguồn tin: www.thoitrangchocon.com.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn